Đăng ký  |  Đăng nhập
Công Ty Điện Lực Phú Thọ  -  Friday, October 18, 2019
 
BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 7/2018
 
2018-08-28 15:00:02

Trong số này:

1.        Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26/6/2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.

2.        Nghị định số 94/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ về nghiệp vụ quản lý nợ công

3.        Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 13/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng tránh lũ ống, lũ quét, sạt lở đất.

4.        Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 13/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường cải cách hoạt động kiểm tra chuyên ngành và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh.

5.        Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

6.        Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính Nhà nước.

 

        1.  NGHỊ ĐỊNH SỐ 91/2018/NĐ-CP NGÀY 26/6/2018 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CẤP VÀ QUẢN LÝ BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ.

Theo Nghị định 91/2018/NĐ-CP ngày 26/06/2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ:

             Để được cấp bảo lãnh Chính phủ, doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư phải: Có tư cách pháp nhân, được thành lập hợp pháp tại Việt Nam và có thời gian hoạt động liên tục ít nhất 03 năm trước ngày nộp hồ sơ đề nghị; Không bị lỗ trong 03 năm liền kề gần nhất theo báo cáo kiểm toán; Không có nợ quá hạn; Có phương án tài chính dự án khả thi; Có tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia dự án tối thiểu 20% tổng mức đầu tư…

             Đối với dự án do Quốc hội, Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư, mức bảo lãnh là trị giá gốc của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu tối đa 70% tổng mức đầu tư. Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, mức bảo lãnh là trị giá gốc của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu tối đa 60% tổng mức đầu tư.

             Việc chuyển nhượng, chuyển giao dự án, tài sản sau đầu tư của đối tượng được bảo lãnh phải được Bộ Tài chính chấp thuận trước khi thực hiện. Việc chuyển giao tài sản sau đầu tư không làm thay đổi các nghĩa vụ có liên quan của đối tượng được bảo lãnh của người cho vay và Bộ Tài chính.....

·     Ngày có hiệu lực: 01/7/2018

----------------------------------------------------------------------------------------

 

2.  NGHỊ ĐỊNH SỐ 94/2018/NĐ-CP NGÀY 30/6/2018 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ NỢ CÔNG

Ngày 30/06/2018, Chính phủ ban hành Nghị định 94/2018/NĐ-CP về nghiệp vụ quản lý nợ công.Theo đó, công cụ quản lý nợ công gồm: Chỉ tiêu an toàn nợ công, kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm; chương trình quản lý nợ công 03 năm; kế hoạch vay trả nợ công hàng năm.

Cụ thể, chỉ tiêu an toàn nợ công được xây dựng trên cơ sở:Định hướng về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm;Tình hình thực hiện các chỉ tiêu an toàn nợ công giai đoạn 05 năm trước;Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ tiết kiệm nội bộ của nền kinh tế;Cân đối thu, chi, bội chi ngân sách nhà nước…;Tình hình, khả năng huy động vốn trong, ngoài nước;Kinh nghiệm và thông lệ quốc tế trong xây dựng chỉ tiêu an toàn nợ công.

Khi chỉ tiêu an toàn nợ công đạt ngưỡng cảnh báo về an toàn nợ công, Bộ Tài chính trình Chính phủ hoặc báo Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội các biện pháp để bảo đảm chỉ tiêu an toàn nợ công không vượt trần nợ công.....

·     Ngày có hiệu lực: 01/7/2018

----------------------------------------------------------------------------------------

3.  CHỈ THỊ SỐ 19/CT-TTG NGÀY 13/7/2018 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CÔNG TÁC PHÒNG TRÁNH LŨ ỐNG, LŨ QUÉT, SẠT LỞ ĐẤT.

Ngày 13/07/2018, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 19/CT-TTg về công tác phòng tránh lũ ống, lũ quét, sạt lở đất.

Thủ tướng yêu cầu các Bộ, Ban, ngành, địa phương có liên quan triển khai thực hiện quyết liệt, hiệu quả một số nhiệm vụ sau:Quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác khoáng sản, kiểm tra, xử lý nghiêm tình trạng khai thác khoáng sản trái phép, không để xảy ra sạt lở, sập hầm lò. Ngăn chặn các hoạt động làm tăng nguy cơ lũ ống, lũ quét, sạt lở đất…; Bố trí nguồn lực tập trung sửa chữa nhà cửa, bố trí chỗ ở an toàn, ổn định đời sống, sản xuất; sửa chữa công trình giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục bị hư hại;Chuẩn bị lực lượng, phương tiện, vật tư, thiết bị sẵn sảng xử lý sự cố đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;Tập trung hoàn thành Đề án điều tra, đánh giá, phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá cho các tỉnh miền núi…

               Đặc biệt Bộ Công Thương được giao nhiệm vụ chỉ đạo rà soát công tác bảo đảm an toàn, kiểm tra công tác chuẩn bị nhân lực, vật tư, thiết bị và phương án sẵn sàng ứng phó với sự cố đập thủy điện, nhất là các đập thủy điện do tư nhân quản lý và hệ thống truyền tải điện, hoạt động khai thác khoáng sản...

·     Ngày có hiệu lực: 13/7/2018

----------------------------------------------------------------------------------------

4.  CHỈ THỊ SỐ 20/CT-TTG NGÀY 13/7/2018 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TĂNG CƯỜNG CẢI CÁCH HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH VÀ CẮT GIẢM , ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH.

Thủ tướng Chính phủ vừa ra Chỉ thị 20/CT-TTg ngày 13/7/2018 về tăng cường cải cách hoạt động kiểm tra chuyên ngành và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh.

Thủ tướng nhấn mạnh, để cải cách thực chất hoạt động kiểm tra chuyên ngành và cắt giảm điều kiện kinh doanh, các bộ, cơ quan, địa phương cần thực hiện một số nhiệm vụ sau:

Trước 15/8, các bộ, cơ quan ngang bộ hoàn thành ban hành và trình cấp có thẩm quyền các văn bản để thực thi phương án cải cách hoạt động kiểm tra chuyên ngành, cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh bằng hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản theo quy trình, thủ tục rút gọn.

Một sản phẩm, hàng hóa xuất, nhập khẩu chỉ do một bộ, cơ quan ngang bộ hoặc đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm quản lý; không áp dụng hình thức kiểm tra đối với từng lô hàng, trừ kiểm dịch.

Phương án cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh phải thực chất, không gộp nhiều điều kiện thành 01 điều kiện theo kiểu cơ học hoặc chỉ thay đổi tên gọi.

Các bộ, cơ quan ngang bộ đẩy nhanh tiến độ xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật còn thiếu để phục vụ công tác kiểm tra chuyên ngành.

Nghiêm cấm các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh tự đặt thêm điều kiện kinh doanh, danh mục hàng hóa, thủ tục kiểm tra chuyên ngành trái quy định.

Định kỳ hàng quý, các bộ, cơ quang ngang bộ phải báo cáo Thủ tướng về số lượng, danh mục hàng hóa kiểm tra chuyên ngành và số điều kiện kinh doanh. Trong đó phải nêu rõ sự tăng, giảm và nguyên nhân của việc tăng, giảm số lượng, danh mục hàng hóa kiểm tra chuyên ngành và số điều kiện kinh doanh. .

·     Ngày có hiệu lực: 13/7/2018

---------------------------------------------------------------------------------------

5.  QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2018/QĐ-TTG NGÀY 06/7/2018 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM

Ngày 06/07/2018, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, thay thế cho Quyết định 10/2007/QĐ-TTg.

Danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam bao gồm 05 cấp:Ngành cấp 1 gồm 21 ngành được mã hóa theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến U;Ngành cấp 2 gồm 88 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng hai số theo ngành cấp 1 tương ứng;Ngành cấp 3 gồm 242 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng ba số theo ngành cấp 2 tương ứng;Ngành cấp 4 gồm 486 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng bốn số theo ngành cấp 3 tương ứng;Ngành cấp 5 gồm 734 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng năm số theo ngành cấp 4 tương ứng.

Quyết định này cũng giải thích cụ thể về nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, trong đó có định nghĩa về hoạt động kinh tế và ngành kinh tế.

·     Ngày có hiệu lực: 20/8/2018

----------------------------------------------------------------------------------------

6.  QUYẾT ĐỊNH SỐ 28/2018/QĐ-TTG NGÀY 12/7/2018 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC GỬI, NHẬN VĂN BẢN ĐIỆN TỬ GIỮA CÁC CƠ QUAN TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC.

Việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính được quy định tại Quyết định 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/07/2018.

Văn bản điện tử đã ký số theo quy định của pháp luật được gửi, nhận qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy và thay cho việc gửi, nhận văn bản giấy.

Việc gửi văn bản điện tử được tiến hành như sau:Khi cấp có thẩm quyền phê duyệt, ký ban hành, ký số theo quy định và gửi đến Bên nhận thông qua các hệ thống quản lý văn bản; Bên gửi kiểm tra, theo dõi, bảo đảm văn bản được gửi đến đúng Bên nhận; Trường hợp thu hồi văn bản, Bên gửi phải thông báo trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành cho Bên nhận biết để xử lý văn bản được thu hồi.

Việc nhận văn bản điện tử được thực hiện theo thủ tục sau:Trước khi nhận, Bên nhận phải kiểm tra tính đầy đủ, toàn vẹn, xác thực của văn bản và tiến hành tiếp nhận trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành;Trường hợp không bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu về gửi, nhận văn bản, Bên nhận phải kịp thời phản hồi thông qua hệ thông quản lý văn bản và điều hành để Bên gửi biết, xử lý;Trường hợp nhận được thông báo thu hồi văn bản, Bên nhận có trách nhiệm hủy bỏ văn bản được thu hồi đó trên hệ thống đồng thời báo việc đã xử lý văn bản được thu hồi qua hệ thông để Bên gửi biết.

 

·     Ngày có hiệu lực: 06/9/2018

            Nguồn: Cổng thông tin pháp chế - Tập đoàn Điện lực Việt Nam

 
Tin cùng thư mục :
Danh Mục